Bài giảng Dự toán – Nguyễn Hữu Tú

Học phần: Định giá sản phẩm xây dựng

(Dự toán)

Chương 1. Khái niệm dự toán xây dựng công trình

1.1             Khái niệm tổng dự toán (Tổng mức đầu tư)

=> Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế – kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.

=> Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.

Nội dung của tổng mức đầu tư

Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP như sau:

+  Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

+ Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác.

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

+ Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác.

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

- Chi phí khảo sát xây dựng;

- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật;

- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;

- Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc;

- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình;

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng,…

- Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);

- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;

- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn);

- Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng;

- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác.

+ Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung quy định tại điểm nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

- Một số khoản mục chi phí khác.

+ Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.

- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xây dựng.

1.2 Nội dung dự toán công trình

=> Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình.

=> Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.

=> Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong dự toán công trình như sau:

+ Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công.

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.

- Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác. Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế.

- Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác.

- Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình.

- Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí tại các tiết nêu trên.

- Chi phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan. Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.

- Chi phí quản lý dự án bao gồm:

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dự toán công trình không bao gồm: chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật; chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; chi phí tư vấn quản lý dự án.

- Chi phí khác:

Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí khác của dự toán công trình không bao gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được), các khoản phí và lệ phí.

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.

Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng các dự toán chi phí của các công trình và các chi phí có liên quan thuộc dự án.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 2 Khối lượng xây dựng công trình

2.1 Khái niệm khối lượng xây dựng công trình:

2.1.1 Khái niệm

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng đòi hỏi phải xác định giá trị xây dựng công trình trước khi ký hợp đồng xây dựng. Việc định giá sản phẩm không thể định giá tổng thể mà phải dựa trên định giá từng công việc, kết cấu cụ thể bằng phương pháp cơ bản là đem khối lượng công việc đó nhân với đơn giá tương ứng sau đó tổng hợp thành giá của sản phẩm xây dựng.

Việc xác định khối lượng công tác xây dựng ở các giai đoạn khác nhau cũng có tên gọi khác nhau. Ở giai đoạn thiết kế khi lập dự toán xây dựng công trình được gọi là tiên lượng, trong hồ sơ dự thầu được gọi là khối lượng dự thầu, trong hợp đồng gọi là khối lượng hợp đồng, trong quá trình thi công gọi là khối lượng hoàn thành bàn giao, trong giai đoạn quyết toán gọi là khối lượng quyết toán.

Việc xác định khối lượng công tác xây lắp có vai trò hết sức quan trọng đối với cả chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng vì khối lượng liên quan đến chi phí của các bên.

Đo bóc tính toán khối lượng các công tác xây dựng được hiểu như sau : “Đo bóc tính toán khối lượng là quá trình đo bóc kích thước từ bản vẽ và điền chúng vào các tờ ghi kích thước theo danh mục các công tác. Các số liệu này sau đó sẽ được xử lý để lập ra bảng khối lượng theo quy định”.

Đo bóc khối lượng theo các quy định của Việt Nam được hiểu như sau: “Đo bóc khối lượng công tác xây dựng là việc tính toán, xác định khối lượng công tác xây dựng cụ thể của công trình trên cơ sở các bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công), các yêu cầu của dự án, các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng của Việt Nam và được diễn giải chi tiết trên bảng tiên lượng của công trình.

Theo một số tài liệu khác thì khái niệm đo bóc khối lượng là đo, tính toán, bóc tách, xác định khối lượng các công tác xây dựng của hạng mục công trình xây dựng trước khi chúng được thi công.

Tiên lượng là khối lượng từng công tác của công trình trước khi công trình được xây dựng. Bảng tiên lượng là căn cứ chủ yếu để dự trù yêu cầu về kinh phí, vật tư, nhân lực cho công trình Tiên lượng là công tác trọng tâm của dự toán,  nó là khâu khó khăn, phức tạp tốn nhiều thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán.

2.1.2 Ý nghĩa của việc đo bóc khối lượng

Đo bóc khối lượng – dự toán một cách chính xác là cơ sở cho việc thực hiện yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Việc tính đúng tính đủ tiên lượng khối lượng ban đầu công tác xây dựng là mối quan tâm của những người làm công tác xây dựng nói chung và nhà thầu nói riêng. Là một yêu cầu không thể thiếu đối với một dự án đầu tư xây dựng và là một công việc trong trình tự đầu tư và xây dựng.

Khối lượng xây dựng là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc xác định giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu tư, chọn phương án đối với chủ đầu tư và là căn cứ quyết định phương án dự thầu của nhà thầu.

2.1.3. Mục đích của việc đo bóc khối lượng

Mục đích cơ bản của việc đo bóc khối lượng là để xác định giá thành xây dựng. Ứng với các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng thì khối lượng của công tác xây dựng cũng được xác định tương ứng dựa trên bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.

Bản khối lượng là căn cứ chủ yếu để tính ra yêu cầu về kinh phí, vật tư, nhân lực cho công trình.

Đo bóc khối lượng là trọng tâm của công tác dự toán, nó là khâu khó khăn, phức tạp và tốn nhiều thời gian nhưng lại rất dễ sai sót.

2.1.4 Yêu cầu của việc đo bóc khối lượng

Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình. Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và phương pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định được chi phí xây dựng.

Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượng xây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình (như phần ngầm (cốt 0.000 trở xuống), phần nổi (cốt 0.000 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây dựng khác) hoặc theo hạng mục công trình. Khối lượng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình hoặc hạng mục công trình được phân thành công tác xây dựng và công tác lắp đặt.

Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình xây dựng. Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thể như độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại…), điều kiện thi công (trên cao, độ sâu, trên cạn, dưới nước…).

Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao (hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể.

Các ký hiệu dùng trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối lượng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó.

Đơn vị tính: Tuỳ theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗi một khối lượng xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới sự phù hợp với đơn vị đo của công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình. Đơn vị đo theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiều dài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị …; theo trọng lượng là tấn, kg…

Trường hợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị tính thông dụng (Inch, Foot, Square foot… ) thì phải có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vị tính thông dụng nói trên.

Mã hiệu công tác trong bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với hệ mã hiệu thống nhất trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành.

 

 

2.1.3 . Những sai sót thường gặp và phương pháp khi xác định khối lượng công tác xây dựng

2.1.3.1. Những sai sót thường gắp khi xác định khối lượng công tác xây dựng

- Tính thiếu hoặc tính thừa khối lượng tính từ thiết kế:

+ Tính trùng lặp khối lượng xây dựng. Ví dụ: khi tính bê tông dầm xác định chiều cao dầm hết cả chiều dày sàn không trừ đi chiều cao sàn.

+ Bỏ sót (không tính) khối lượng xây dựng hoặc có khối lượng cho công tác sản xuất thi công kết cấu nhưng thiếu khối lượng công tác lắp dựng.

- Phân tích công nghệ không phù hợp với công nghệ thi công xây dựng;

- Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một công tác không theo yêu cầu kỹ thuật.

2.1.3.2. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai sót khối lượng xây dựng

- Phương pháp đo bóc tiên lượng của những người tham gia tính khác nhau;

- Do chất lượng của hồ sơ thiết kế chưa tốt, thiếu chi tiết, không khớp nhau, thống kê không đầy đủ và thiếu rõ rang;

- Do chưa có một quy định về trình tự tính toán tiên lượng của kết cấu chi tiết;

- Do trình độ năng lực của người tham gia đo bóc tiên lượng.

2.2 Phương pháp tính khối lượng một số công tác xây lắp

2.2.1 Công tác đất

=> Đơn vị tính:

- Đào và đắp đất bằng máy:  Đơn vị 100 m3;

- Đào và đắp đất bằng thủ công: Đơn vị m3;

=> Quy cách: Cần phân biệt

- Phương tiện thi công: Thủ công/ máy móc;

- Cấp đất: Tùy thuộc mức độ khó dễ trong thi công mà phân đất thành 4 cấp (I, II, III, IV);

- Chiều rộng, chiều sâu, hệ số đầm nèn;

a, Đào đất

Đào đất bằng thủ công Đào đất bằng máy
+ Đào đất bùn + San sân bãi – san đồi – ….
+ Đào đất để đắp + Đào xúc đất để đắp hoặc đổ đi
+ Đào móng công trình + Đào móng công trình
+ Đào kênh mương, rãnh thoát nước + Đào kênh mương
+ Đào nền đường + Đào nền đường mới – nền đường mở rộng
+Đào khuôn đường, rãnh thoát nước + Đào đất trong khung vây phòng nước…

b, Đắp đất

Đắp đất công trình bằng thủ công Đắp đất công trình bằng máy
+ Đắp nền móng công trình + Đắp đất mặt bằng công trình
+ Đắp bờ kênh mương đề đập + San đầm đất mặt bằng
+ Đắp nền đường + Đắp đê đập kênh mương
+ Đắp cát công trình + Đắp nền đường
  + Đắp cát công trình
  + Đắp đá công trình

=> Phương pháp tính

+ Trường hợp đào hoặc đắp đất có thành thẳng đứng:

- Móng đào không sâu, đất tốt, thành vách không sạt nở hoặc được chống bằng vách đứng.

- Đắp nền nhà sau khi đã xây tường.

Một số điểm cần chú ý:

- Kích thước đào được xác định dựa vào  kích thước mặt bằng, mặt cắt chi tiết móng

- Nền đáy móng hẹp, do yêu cầu thi công cần phải mở rộng thì phải tính theo đáy móng mở rộng

- Nếu móng hoặc nền nhà cố khối lượng bê tông gạch vỡ lót phủ kín đáy móng hoặc nền nhà thì nên tính đáy móng hoặc nền nhà trước khi tính ra khối lượng để tận dụng số liệu tính các công tác khác

Công thức tính: V(Đào, Đắp) = S.h     (m3)

Trong đó S là diện tích đáy móng, h là chiều sâu hố đào hoặc đắp

+ Trường hợp đào hoặc đắp đất có thành vát taluy

- Trượng hợp móng đào rộng, đất xấu, đào dễ sạt lở, để chống sạt lở cho vách hố đào người ta phải đào taluy cát

Công thức tính:    V =

+ Trường hợp tính khối lượng đất đào của hệ thống móng

- Phân chia móng thành từng phần, cần tránh hiện tượng giao, cắt giữa các phần

- Trong trường hợp móng có các phần gấp khúc cần xem xét bù trừ các phần gập khúc cho nhau

+ Tính khối lượng đất lấp móng

- Tính chính xác Vlấp = Vđào – Vcông trình

- Tính gần đúng theo kinh nghiệm: Vlấp = (1/3)Vđào

2.2.2 Công tác đóng cọc

Công tác đóng, ép cọc bê tông cốt thép

=> Đơn vị: 100 m

=> Quy cách:

Cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Sử dụng búa máy có trọng lượng đầu búa : <=1,8 tấn , >= 1,8tấn …

-         Quy cách, kích thước: chiều dài cọc, tiết diện cọc .

-         Cấp đất đá và điều kiện thi công: cấp đất 1, 2 và  trên cạn, dưới nước.

-         Biện pháp thi công: Đóng cọc, ép cọc…

=>Phương pháp tính:

Tổng chiều dài cọc = độ sâu 1 lỗ cọc x toàn bộ số lỗ cọc

=>Tên công việc thường có :

-         Đóng cọc BTCT, tiết diện 20×20, trọng lượng đầu búa <=1,2T .

-         Đóng cọc BTCT, tiết diện 30×30, trọng lượng đầu búa >=1,8T .

-         Ép trước cọc BTCT, tiết diện 10×10 …

-         Ép sau cọc BTCT, tiết diện 40 x 40 …

-         … vv

Đóng cọc tre, gỗ…

=> Đơn vị: 100 m

=> Quy cách:

Cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Đơn vị tính: 100 m .

-         Loại vật liệu: cọc tre, cọc gỗ, cọc tràm, cừ gỗ …

-         Nhóm đất: bùn, đất C2, C3.

-         Kích thước vật liệu: cọc<=2,5m    cọc >=2,5m.

-         Biện pháp thi công: Thủ công hoặc bằng máy.

=> Phương pháp tính :

Chiều dài = DT gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc.

=> Tên công việc thường có :

-         Đóng cọc tre.

-         Đóng cọc tràm.

2.2.3 Công tác thép

2.2.3.1 Công tác cốt thép

=> Đơn vị: tấn

=> Quy cách: cần phân biệt

- Loại thép

- Kích thước đối với thép hình

- Đường kính đối với thép tròn

- Loại cấu kiện và vị trí cấu kiện

- Phương pháp thi công

=> Phương pháp tính

Tính như đó trỡnh bày ở trước.

Chỳ ý

Đối với thép hỡnh làm lan can, cầu thang cần cú bảng tra tiết diện và trọng lượng của 1 md từ đó tính toán khối lượng hoặc tính bằng: chiều dài cấu kiện * diện tích cấu kiện * số lượng cấu kiện * trọng lượng riêng (Trọng lượng riêng của thép : 7850kg/m3).

Tính khối lượng 1m thép trũn theo công thức :

M = 0,6165 x .

Trong đó : M : Khối lượng 1m thép trũn , đơn vị là Kg .

D : Đường kính cốt thép, đơn vị là cm .

Công tác sản xuất, lắp dựng kết cấu sắt thép

=> Cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Đơn vị tính: 1 tấn .

-         Chủng loại thép: thép hình, thộp tấm, thép trũn…

-         Loại công tác: Sản xuất vỡ kèo, lắp dựng vỡ kốo, sản xuất xà gồ, lắp dựng xà gồ, sản xuất giằng thép, lắp dựng giằng thép, sản xuất thép lan can cầu đường sắt ….

-         Quy cách, kích thước cấu kiện : ván khuôn khẩu độ <=36m , <= 9m …

-         Các kiểu liên kết: hàn, bu lông…

-         Biện pháp gia công: cơ giới, thủ công…

=> Phương pháp tính:

-         Tính theo bảng thống kê thép của thiết kế.

-         Hoặc tính trực tiếp từ thiết kế cấu kiện : Trước khi tính cần phân biệt các thông số cơ bản như :

+ Kích thước: dài x rộng x dầy (đối với thép hình, tấm).

+ Kích thước: dài x  ĐK  (đối với thép trũn)…

à Tính chiều dài cấu kiện  x diện tích cấu kiện x số lượng cấu kiện x trọng lượng riêng.

+ Kích thước: dài x rộng x dầy (đối với thép hình, tấm)

+ Kích thước: dài x DT (đối với thép trũn).

Ví dụ: Tính khối lượng giằng mái, gồm 12 cấu kiện, dài 5,5 m, tôn dập, kích thước C200x 50x 15x 2,5.

Tính M = 5,5x ( 0,2+ 0,05×2+ 0,015×2) x 0,0025 x 12 x 7850

= 297,9 kg= 0,3 tấn .

(Trọng lượng riêng của thép : 7850kg/m3 ).

=> Tên công việc thường có :

-         Sản xuất kết cấu thộp (vỡ kốo, xà gồ, giằng…).

-     Lắp dựng kết cấu thộp (vì kèo, xà gồ, giằng…).

2.2.4 Công tác bê tông

=> Đơn vị:  m3

=> Quy cách:

Trong công tác bê tông cần được phân biệt:

- Loại bê tong: bê tông gạch vỡ, bê tông  lót móng, bê tông có cốt thép hay bê tông không có cốt thép;

- Số hiệu bê tông (bê tông gạch vỡ, mác vữa);

- Loại cấu kiện;

- Vị trí cấu kiện;

- Phương thức đổ.

=> Phương pháp tính

- Công tác đổ bê tông cột:

+ Trường hợp 1: Cột có tiết diện lớn hơn dầm thỡ bờ tụng cột tớnh trước và bê tông dầm tính sau. Chiều dài cột tính suốt và chiều dài dầm trừ cạnh cột.

+ Trường hợp 2: Cột cú tiết diện bằng dầm thỡ bờ tụng cột hay bờ tụng dầm tớnh trước đều được, nhưng nên tính bê tông dầm trước thỡ phự hợp với quỏ trỡnh thi cụng hơn.

+ Trường hợp 3: Cột có tiết diện nhỏ hơn dầm thỡ bờ tụng dầm tính trước, bê tông cột tính sau. Chiều dài dầm tính suốt và chiều cao cột trừ chiều cao dầm.

- Công tác đổ bê tông sàn, mái: Khi đo bóc tiên lượng bê tông sàn, mái phải chia tách thành từng sàn, mái. Trong từng sàn, mái lại chia thành các sàn đơn giản và các sàn phức tạp. Có thể chia sàn ra thành cỏc hỡnh đơn giản cùng cách tính. Diệm tích sàn, mái nên tính cả diện tích dầm, trừ đi diện tích cột, trừ diện tích các lỗ rỗng… Diện tích này để lợi dụng để tính toán các khối lượng công tác khác.

- Công tác bê tông xà, dầm, giằng: được đo bóc theo nguyên tắc dầm nào có tiết diện lớn được tính trước. Dầm có tiết diện nhỏ được tính sau. Khi tỡm kớch thước dầm phải căn cứ vào bản vẽ mặt bằng kết cấu, hỡnh vẽ triển khai của dầm đó để trừ đi phần giao cho chính xác.

2.2.5 Công tác nề

2.2.5.1 Công tác xây

=>Đơn vị tính: m3

=> Quy cách:

-         Loại công tác: xây móng, xây tường, xây các kết cấu phức tạp …

-         Loại vật liệu: Đá, gạch ống, gạch thẻ, gạch chịu lửa…

-         Kích thước vật liệu: gạch ống 8x8x19, 9x9x19…

-         Chiều dầy khối xây: Chiều dầy <=10cm, <=30cm,  >30cm…

-         Chiều cao khối xây: <=4m, <=16m, <=50m, >50m…

-         Mác vữa: M50, M75, M100…

=> Phương pháp tính :

-         Lấy chiều dài tường nhà x chiều cao = Diện tích toàn bộ .

-         Trừ đi lỗ cửa và ô trống được diện tích mặt tường .

-         Trừ đi các khối lượng các kết cấu khác (giằng tường, lanh tô…) ta được khối lượng xây cần tính.

=> Tên công việc thường có :

-         Xây tường dầy 100, h<=4m .

-         Xây tường dầy 100, h<=16m .

-         Xây tường dầy 200, h<=16m .

-         Xây tam cấp, xây bó nền.

2.2.5.2 Công tác trát

-         Đơn vị tính: m2.

=> Quy cách: Cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Loại công tác: Trát vữa XM, trát đá rửa, trát Granito … .

-         Loại cấu kiện: Trát tường, trát cấu kiện BT….

-         Quy cách lớp trát: Lớp trát dầy 1cm, 1,5cm, 2cm,…

-         Điều kiên thi công: Trát trong, trát ngoài…

-         Mác vữa: M25, M50, M75…

=>Phương pháp tính:

-         Tính theo diện tích mặt cấu kiện, bộ phận được trát .

-         Tính diện tích mặt toàn bộ, rồi trừ diện tích cửa, ô trống, diện tích ốp…

-         Chú ý: Khi tính trát gờ chỉ, phào… tính theo md

=>Tên công việc thường có :

-         Trát tường gạch bên trong và bên ngoài …

-         Trát dầm, giằng, thành sênô các loại …

-         Trát lanh tô, ô văng …

-         Trát Granito…

-         Trát đá rửa…

2.3.5.3  Công tác láng và quét chống thấm

-         Đơn vị tính: m2 .

=> Quy cách: cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Loại công tác: Láng nền, láng seno, bể nước…

-         Loại cấu kiện: Láng nền có đánh mầu, không đánh mầu, láng cấu kiện bê tông…

-         Quy cách lớp láng: Lớp láng dầy 2cm, 3cm,…

-    Mác vữa: M25, M50, M75…

=> Phương pháp tính:

-         Tính tương tự như công tác trát

-         Chú ý: Diện tích quét chống thấm căn cứ vào yêu cầu thiết kế… (có thể quét lên tường và sàn hoặc chỉ quét sàn…)

=> Tên công việc thường có:

-         Láng nền sàn không đánh mầu.

-         Láng nền sàn có đánh mầu.

-         Láng Granito.

-         Quét chống thấm lên bề mặt kết cấu.

2.2.5.4 Công tác ốp, lát

-         Đơn vị tính: m2.

=> Quy cách: Cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Loại công tác ốp: Ốp tường, trụ, cột, ốp chân tường, ốp đá granit tự nhiên, ốp đá cẩm thạch…

-         Loại công tác lát: Lát gạch sân, lát gạch nền đường…

-         Loại vật liệu: ốp gạch, ốp đá, lát gạch xi măng, lát đất nung….

-         Quy cách, kích thước vật liêu: Gạch 20×20, 300×300, 600×600…

-    Mác vữa: M25, M50, M75…

=> Phương pháp tính:

-         Tính theo Diện tích được ốp, lát…

=> Tên công việc thường có:

-         Ốp gạch vào tường…

-         Ốp gạch chân tường…

-         Lát gạch các sàn tầng…

-         Lát gạch khu vệ sinh

2.2.6 Công tác mộc

2.2.6.1 Công tác ván khuôn

=> Đơn vị tính: 100 m2

=> Quy cách: cần chú ý phân loại:

- Ván khuôn bằng gỗ

- Ván khuôn bằng kim loại…

-  Phương pháp tính:

=> Cách tính:

- Công tác gia công lắp dựng ván khuôn: về trỡnh tự thi cụng thỡ cụng tỏc này làm trước khi đổ bê tông nhưng khi bóc tiên lượng lợi dụng kết quả công tác bê tông. Khối lượng ván khuôn được tính dựa vào diện tích mặt ngoài của bê tông cột bằng cách lấy chu vi cột nhân với chiều cao của cột.

- Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn sàn, mái: được xác định dựa trên diện tích đổ bê tông nói trên nhưng trừ đi diện tích đáy dầm. Chú ý đến ván khuôn thành sàn, mái.

- Công tác sản xuất, lắp dựng, thao dỡ ván khuôn xà, dầm, giằng: được đo bóc căn cứ vào diện tích đổ bê tông ở trên. Cần đặt trong mối quan hệ với ván khuôn sàn, mái và ván khuôn cột để tránh trùng lặp.

 

 

2.2.6.2 Công tác làm cửa

=>  Đơn vị tính: m2 cho cánh cửa và m cho khuôn cửa

=>  Quy cách: cần phân biệt:

- Loại cửa: cửa đi, cửa sổ, cửa đơn, cửa kép, có khuôn, không khuôn…

- Loại gỗ: gỗ lim, gỗ chũ chỉ…

- Điều kiện kỹ thuật: mộng, đố, cấu tạo cửa, huỳnh, pano…

=>  Phương pháp tính dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt hay bảng thống kê cửa tính được khối lượng cửa từng loại theo quy cách của chúng. Chi phí cho sản xuất cửa tính theo thông báo giá hàng tháng của địa phương nơi xây dựng công trình.

2.2.6.3  Công tác làm trần

-         Đơn vị tính: m2 .

=> Quy cách: Cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Loại  vật liệu: trần cót ép, trần gỗ dán có tấm cách âm, làm trần bằng tấm thạch cao …

-         Quy cách, kích thước tấm trần: Tấm trần 50x50cm…

=>  Phương pháp tính:

-         Tính theo diện tích làm trần.

=>  Tên công việc thường có:

-         Làm trần gỗ dán…

-         Làm trần ván ép chia ô nhỏ…

-         Làm trần thạch cao…

2.2.7 Công tác sơn, bả, vôi ve

-         Đơn vị tính: m2.

=> Quy cách: Cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Loại công việc: Bả vào tường, bả vào cấu kiện , sơn gỗ, sơn kính, sơn dầm, tường….

-         Loại vật liệu : loại bột bả, loại sơn…

=>  Phương pháp tính:

-         Diện tích bả matít tính theo diện tích trát vữa xi măng

-         Diện tích sơn nước lấy theo diện tích bả matít …

-         Diện tích sơn dầu tính diện tích theo bề mặt cấu kiện

-         Sơn cửa tính theo diện tích m2 bề mặt cửa…

-         Quét vôi tính bằng diện tích trát vữa XM…

=> Tên công việc thường có:

-         Bả matít vào tường…

-         Bả matít vào cột, dầm, trần…

-         Sơn nước vào tường đó bả…

2.2. 8 Công tác điện, nước, chống sét

Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ… được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện của hệ thống kỹ thuật công trỡnh theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu…

Công tác lắp đặt thiết bị công trình :

- Khối lượng lắp đặt thiết bị công trỡnh được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị cần lắp đặt, biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt).

- Khối lượng lắp đặt thiết bị công trỡnh phải bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị.

2.2.9 Một số công tác khác

2.2.9.1 Công tác lợp mái

-         Đơn vị tính: m2 .

=> Quy cách: Cần xác định rừ những đặc điểm sau:

-         Loại vật liệu: lợp mái ngói, lợp mái FibroXM, tôn tráng kẽm …

-         Quy cách, kích thước vật liệu: ngói 22v/m2, ngói âm dương 80v/m2…

-         Chiều cao thi công: <=4m, <=16m.

=>  Phương pháp tính:

-         DT lợp mái tính theo góc nghiêng của mái.

-         Chú ý:  + xà gồ, cầu phong, vỡ kèo tính riêng với đơn vị m3.

-                      + lati, li to tính riêng theo đơn vị m2 mái .

=>  Tên công việc thường có:

-         Lợp mái ngói 22v/m2…

-         Lợp mái bằng Fibro xi măng

2.2.9.2 Công tác khoan 

         - Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc…), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit…).

- Các thông tin về công tác khoan như số lượng và chiều sâu khoan và các yêu cầu cần thiết khi tiến hành khoan… cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.

2.2.9.3 Công tác làm đường 

- Khối lượng công tác làm đường phải được đo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông xi măng, bê tông át phan, lỏng nhựa, cấp phối…), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đường), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công.

- Khối lượng làm đường khi đo bóc phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (hố ga, hố thăm) và các chỗ giao nhau.

- Các thông tin về công tác làm đường như cấp kỹ thuật của đường, mặt cắt ngang đường, lề đường, vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, biển báo hiệu… cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 3 Dự toán nhu cầu vật liệu – nhân công – máy thi công

3.1 Vai trò dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công

Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công là cơ sở để đơn vị xây lắp lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thi công, điều động nhân lực và xe máy thi công.

Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công còn là cơ sở để tổng hợp các hao phí  về vật liệu, nhân công, máy thi công; là căn cứ để tính bù giá ca máy, chênh lệch vật liệu.. khi lập dự toán thi công xây dựng công trình

Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công còn là căn cứ, cơ sở để lập kế hoạch đầu tư của chủ đầu tư xây dựng công trình

Cơ sở để dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công chính là khối lượng công việc xây dựng và định mức dự toán xây dựng công trình

3.2 Định mức dự toán xây dựng công trình

3.2.1. Khái niệm:

Định mức dự toán xây dựng công trình là định mức kinh tế kỹ  thuật xác định hao phí cần thiết về vật liệu, lao động, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như: 1m3 tường,….từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây lắp ( kể cả các hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất) nhằm đảm bảo thi công xây lắp liên tục, đúng quy trình kỹ thuật , quy phạm kỹ  thuật.

Hệ thống định mức xây dựng

Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế – kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ.

=>  Định mức kinh tế – kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Định mức kinh tế – kỹ thuật bao gồm: định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng và các định mức xây dựng khác.

=> Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong hoạt động xây dựng bao gồm: định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công và một số định mức chi phí tỷ lệ khác.

Phương pháp lập định mức xây dựng

=>  Định mức kinh tế – kỹ thuật được lập theo trình tự sau:

- Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu của công trình, thể hiện các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu và xác định đơn vị tính phù hợp.

- Xác định thành phần công việc từ khi  bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.

- Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công.

- Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp  các hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công.

Phương pháp lập định mức kinh tế – kỹ thuật được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 5 của Thông tư này.

=>  Định mức chi phí tỷ lệ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

3.2.2. Mục đích yêu cầu  của công tác định mức dự toán.

Mục đích của công tác định mức dự toán là xây dựng hệ thống định mức dự toán tiên tiến phù hợp với trình độ và yêu cầu kỹ thuật hiện đại. Để đạt được mục đích trên định mức dự toán cần phải đáp ứng một số nguyên tắc chủ yếu sau:

- Có luận cứ khoa học về kinh tế kỹ thuật đảm bảo và xác định đúng đắn giá dự toán xây lắp công trình, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

- Tính đến các thành tựu khoa học kỹ thuật xây dựng, các kinh nghiệm tiên tiến, đồng thời xét đến khả năng thực tế có thể thực hiện các định mức của các tổ chức xây lắp làm việc trong điều kiện bình thường

- Định mức dự toán xác định cho công tác kết cấu xây lắp tương đối hoàn chỉnh phù hợp với nội dung thiết kế, thi công , các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm kỹ thuật xây dựng tạo thuận lợi cho công việc xác định giá dự toán công trình theo giai đoạn thiết kế.

- Công tác hoặc kết cấu xây lắp trong định mức dự toán được hệ thống một cách thống nhất theo yêu cầu kỹ thuật công trình, điều kiện thi công bình thường và biện pháp thi công phổ biến phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật trong xây dựng và mức trang bị cơ giới hoá của ngành xây dựng

- Bảo đảm đơn giản, thuậ tiện trong xây dựng và giảm nhẹ công sức và thời gian lập tài liệu dự toán.

3.2.3. Nội dung của định mức dự toán.

Định mức dự toán bao gồm:

-         Mức hao phí vật liệu

-         Mức hao phí lao động

-         Mức hao phí máy thi công

3.2.4. Tầm quan trọng của đinh mức dự toán

Định mức kinh tế – kỹ thuật có vai trò quan trọng sau:

=>  Các định mức kinh tế – kỹ thuật góp phần thống nhất và tiêu chuẩn hóa quá trình sản xuất.

=>  Định mức kinh tế – kỹ thuật đóng vai trò quan trọng thúc đẩy tăng năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội.

=>  Định mức kỹ thuật đóng vai trò quan trọng thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật và là cơ sở đúng đắn để tiêu chuẩn hóa quá trình sản xuất.

=>  Định mức kỹ thuật rất cần thiết và là tiền đề cho công tác kế hoạch hóa, các kế hoạch được tính toán từ các chỉ tiêu định mức góp phần quản lý và sử dụng một khối lượng lớn về nhân công, vật tư, máy móc của ngành xây dựng, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

=>  Các định mức kỹ thuật phản ảnh đúng đắn các hao phí lao động xã hội trung bình cần thiết là cơ sở để xây dựng đơn giá và giá thành công trình xây dựng một cách chính xác, là cơ sở để so sánh, lựa chọn các giải pháp tối ưu trong xây dựng.

=>  Định mức kỹ thuật là cơ sở để xây dựng chỉ tiêu phấn đấu một cách đúng đắn và đánh giá kết quả các thành tích đạt được trong quá trình lao động của từng cá nhân và đơn vị.

=>  Định mức kỹ thuật là cơ sở để thanh toán lương theo sản phẩm, thực hiện đúng đắn sự phân phối theo lao động, đảm bảo công bằng giữa quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động khi tham gia sản xuất.

3.3 Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công

- Căn cứ vào công việc thực hiện trong quá trình tính khối lượng

- Căn cứ và định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành

- Tra mã hiệu và ghi nội dung công việc, nội dung hao phí các yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công theo bảng tra

- Tính khối lượng thi công nhân với từng thành phần định mức để xác định hao phí

- Phân tích cụ thể cho từng công việc thành bảng phân tích vật tư, nhân công, máy thi công

- Tổng hợp các hao phí cùng loại trong bảng tổng hợp vật tư

 

Chương 4 Lập dự toán xây dựng công trình

4.1 Nội dung dự toán công trình

Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình.

Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.

4.2 Phương pháp lập dự toán công trình

4.2.1. Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp nêu. Tư vấn lập dự toán công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của công trình và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tính hợp lý, chính xác của phương pháp lập dự toán công trình mình lựa chọn. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của công trình để quyết định phương pháp lập dự toán.

4.2.1.1. Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

+  Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình hoặc giá xây dựng tổng hợp của công trình. Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình.

+ Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng loại công trình

+ Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối với từng loại công trình

Trường hợp cần thiết nhà thầu thi công công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát, đá để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và máy thi công.

+ Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định đối với từng loại công

Trường hợp cần thiết phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát, đá để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung.

+ Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theo quy định hiện hành.

+ Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tỷ lệ 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng tỷ lệ 1% đối với các công trình còn lại.

Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá gói thầu, giá dự thầu.

4.2.1.2. Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng.

+ Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp có thể xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng. Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình.

+ Cách xác định chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

4.2.1.3 Tính trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện.

+ Chi phí xây dựng của các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, các công trình thông dụng, đơn giản có thể được xác định dựa trên cơ sở chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện và quy đổi các khoản mục chi phí theo địa điểm xây dựng và thời điểm lập dự toán.

+ Các công trình có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau.

4.2.1.4 Tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

+ Chi phí xây dựng đối với các công trình tại điểm 1.3 nêu trên cũng có thể xác định trên cơ sở diện tích hoặc công suất sử dụng và suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

4.2.2. Xác định chi phí thiết bị

4.2.2.1. Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong các cách dưới đây:

- Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng.

- Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện.

Đối với các thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện.

4.2.2.2. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình.

4.2.2.3. Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng.

Trường hợp thiết bị đã được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng.

4.2.3. Xác định chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán.

4.2.4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Trường hợp các công trình của dự án phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán.

4.2.5 Chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng định mức chi phí tỷ lệ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan.

4.2.6 Xác định chi phí dự phòng

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.

- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian xây dựng công trình (tính bằng tháng, quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình, theo từng khu vực xây dựng.

PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

(Kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010

của Bộ Xây dựng)

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công. Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (G XD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP).

Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:

GXDCT          = G XD + GTB  + GQLDA + GTV + GK + GDP    (2.1)

          Dự toán công trình được tổng hợp theo Bảng 2.1 của Phụ lục này.

1. Xác định chi phí xây dựng (G XD)

Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp

2. Xác định chi phí thiết bị (GTB)

Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định theo công thức sau:

GTB = GMS + GĐT  + G         (2.2)

Trong đó:

- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ;

- G§T: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;

- G: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh.

2.1. Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ đượcxác định theo công thức sau:

n

GMS  = S [QiMi x (1 + TiGTGT-TB)]                            (2.3)

                                      i=1

Trong đó:

- Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1- n);

- Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1ữn), được xác định theo công thức:

Mi = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T         (2.4)

Trong đó:

- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi  cung ứng thiết bị tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo;

- Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị  số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình;

- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khÈu;

- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;

- T: thuế và phí bảo hiểm, kiểm định thiết bị (nhóm thiết bị);

- TiGTGT-TB : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n).

Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện.

Đối với các loại thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện.

2.2. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được tính bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.

2.3. Chi phí lắp đặt thiết bị và thớ nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toỏn như đối với chi phí xây dựng.

3. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA)

Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

GQLDA  =  T x (GXDtt + GTBtt)     (2.5)

Trong đó :

- T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án;

- GXDtt : chi phí xây dựng trước thuế;

- GTBtt : chi phí thiết bị trước thuế.

4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau:

n                                                  m

GTV  =  å Ci x (1 + TiGTGT-TV) + å Dj x (1 + TjGTGT-TV)         (2.6)

                        i=1                                               j=1

Trong đó:

- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1ữn);

- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán (j=1ữm);

- TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ;

- TjGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí  tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán.

5. Xác định chi phí khác (GK)

Chi phí khác được xác định theo công thức sau:

n                                               m                           l

G=  å Ci x (1 + TiGTGT-K) + å Dj x (1 + TjGTGT-K) + å Ek      (2.7)

                        =1                                            j=1                        k=1

Trong đó :

- Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1ữn);

- Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (j=1ữm);

- Ek: chi phí khác thứ k có liên quan khác (k=1¸l);

- TiGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ;

- TjGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán.

6. Xác định chi phí dự phòng (GDP)

Chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.

Chi phí dự phòng được xác định theo công thức sau:

GDP = GDP1 + GDP2        (2.8)

Trong đó:

- GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được xác định theo công thức:

GDP1  = (G XD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x Kps    (2.9)

Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 5%.

- GDP2 : chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu, trong đó Vt là mức dự toán công trình trước chi phí dự phòng.

Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán công trình là thời gian xây dựng công trình được tính bằng tháng, quý, năm.

Bảng 2.1 . Tổng hợp dự  toán công trình

Công trình:                                     Ngày ……… tháng……….. năm ……….

                                                                                         Đơn vị tính: đồng

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ

TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ

SAU THUẾ

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

1

Chi phí xây dựng

   

XD­

2

Chi phí thiết bị

   

GTB

3

Chi phí quản lý dự án

   

GQLDA

4

Chi tư vấn đầu tư xây dựng

   

GTV

4.1

Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc

   

4.2

Chi phí thiết kế xây dựng công trình

   

…..

…………………………………….

   

5

Chi phí khác    

GK

5.1

Chi phí rà phá bom m×n, vËt næ    

5.2

Chi phí bảo hiểm công trình    

…..

……………………………………    

6

Chi phí dự phòng (GDP1  + GDP2)

   

GDP

6.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

   

GDP1

6.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

   

GDP2

TỔNG CỘNG ( 1+ 2 + 3 + 4 + 5+ 6)

   

GXDCT

NGƯỜI LẬP                                                NGƯỜI CHỦ TRÌ

Bảng 2.2. TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ

                                                          Ngày …….. tháng ……… năm …………

Công trình:

Đơn vị tính: đồng

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ                TRƯỚC THUẾ

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

GIÁ TRỊ                  SAU THUẾ

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

1

Chi phí mua sắm thiết bị      

1.1

…..      

1.2

…..      

2

Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ      

3

Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiÖm, hiÖu chØnh      
 

TỔNG CỘNG

   

GTB

NGƯỜI LẬP                                                NGƯỜI CHỦ TRÌ

 

 

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG

(Kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010

của Bộ Xây dựng)

Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công theo một trong các ph­¬ng ph¸p sau:

1. Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

1.1. Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình

1.1.1. Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình.

1.1.2. Đơn giá xây dựng công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước).

1.2. Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

1.2.1. Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá xây dựng công trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.

1.2.2. Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội  dung của khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.

* Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.1 dưới đây.

Bảng 3.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG

TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ

Ngày ……… tháng……….. năm ……….

Công trình:

Đơn vị tính: đồng

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

I

 CHI PHÍ TRỰC TIẾP  

1

 Chi phí vật liệu        n

S Qj x Djvl + CLVL

      j=1

VL

2

 Chi phí nhân công     m

S Qj x Djnc x (1 + Knc)

   j=1

NC

3

 Chi phí máy thi công     h

S Qj x Djm x (1 + Kmtc)

   j=1

M

4

 Chi phí trực tiếp khác

(VL+NC+M) x tỷ lệ

TT

 Chi phí trực tiếp

VL+NC+M+TT

T

II

 CHI PHÍ CHUNG

T x tỷ lệ

C

III

 THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x tỷ lệ

TL

 Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

IV

 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G  x TGTGT-XD

GTGT

 Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

G XD

V

 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để

ở và điều hành thi công

G x tỷ lệ x (1+GTGT)

GXDNT

Tổng cộng

G XD + GXDNT

NGƯỜI LẬP                                                NGƯỜI CHỦ TRÌ

Trong đó:

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:

- Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình;

- Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình;

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ:

- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

- Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình của công tác xây dựng thứ j;

Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djnc), chi phí máy thi công (Djm) trong đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được tính toán và tổng hợp theo Bảng 3.3 của Phụ lục này và là một phần trong hồ sơ dự toán công trình.

- CLVL: chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bù trừ vật liệu trực tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh;

- Knc, Kmtc : hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có);

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại Bảng 3.8 của Phụ lục này;

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;

- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán chi phí riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựng không bao gồm chi phí nói trên (GXDNT = 0) và định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo công trình dân dụng.

* Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợp theo bảng dưới đây.

 

Bảng 3.2. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ                      XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ

Đơn vị tính: …..

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

1

Chi phí xây dựng trước thuế                n

S Qi x Di

              i=1

G

2

Thuế giá trị gia tăng

G  x TGTGT-XD

GTGT

3

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

G XD

4

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD)

GXDNT

5

Tổng cộng

G XD  + GXDNT

 

 

NGƯỜI LẬP                                                NGƯỜI CHỦ TRÌ

Trong đó:

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ:

- Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i=1¸n);

- Di là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ:

- Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1¸n);

- Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình.

- G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

- G XD: chi phí xây dựng công trình sau thuế;

- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

* Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:

n

G XD = S  gi          (3.1)

                                            i=1

Trong đó:

- gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i=1-n).

* Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của các khối lượng công tác xây dựng xác định theo mục 1.1 và mục 1.2 của Phụ lục này có thể kết hợp sử dụng đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp để xác định chi phí xây dựng trong dự toán công trình.

Bảng 3.3 TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tên công trình: …

I. PHẦN ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Stt. (Tên công tác xây dựng)

Đơn vị tính : …….

MÃ HIỆU  ĐƠN GIÁ

MÃ HIỆU           VL, NC, M

THÀNH PHẦN                           HAO PHÍ

ĐƠN VỊ TÍNH

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

DG.1

 

Chi phí VL      

 

Vl.1

       

Vl.2

       

 

Céng

 

 

 

VL

 

Chi phí NC (theo cÊp bËc thî b×nh qu©n)

c«ng

   

NC

 

Chi phí MTC      

 

M.1

 

ca

     

M.2

 

ca

     

 

Céng

     

M

 

 

 

II. PHẦN GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP

Stt. (Tên nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình)

Đơn vị tính : …

MÃ HIU    ĐƠN GIÁ

THÀNH PHN             CÔNG VIC

ĐƠN V TÍNH

KHI LƯỢNG

THÀNH PHN CHI PHÍ

TNG         CNG

VTLIU

NHÂN CÔNG

MÁY

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

DG.1

DG.2

 

Céng

 

 

VL

NC

M

S

 

Ghi chú:

- Mã hiệu đơn giá và mã hiệu vật liệu, nhân công, máy thi công có thÓ b»ng ch÷ hoÆc b»ng sè.

- Trường hợp xác định giá xây dựng tổng hợp đầy đủ thì bao gồm cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

2. Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng

Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng.

2.1. Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình nh­ sau:

- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như mục 1.1.1 của Phụ lục này.

- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật.

- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau.

Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy thi công của công trình.

2.2. Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp với công trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Phụ lục số 6 của Thông tư này.

- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng theo Bảng 3.4 và Bảng 3.5 của Phụ lôc nµy.

Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.6 của Phụ lục này.

 

Bảng 3.4. HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG

 

Stt

Mã hiệu

Tên công tác

Đơn vị

Khối lượng

Mức hao phí

Khối lượng hao phí

Vật liệu

Nhân công

Máy

Vật liệu

Nhân công

Máy

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

[11]

001

ĐM.001

Công tác thứ 1

m3

VL.001

Cát mịn

m3

VL.002

Gạch chỉ

viªn

…..

NC.001

Nh©n c«ng 3/7

c«ng

NC.002

Nh©n c«ng 3,5/7

c«ng

    …..                
 

M.001

Máy trộn vữa 80 lít

ca

 

     
 

M.002

VËn th¨ng 0,8T

ca

 

     
    …..                

002

ĐM.002

Công tác thứ 2                
    …..                

 

 

Stt

M· hiÖu

Néi dung

Đơn vị

Khèi l­îng

Gi¸

Thành tiền

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]=[5]x[6]

I

 

VËt liÖu

 

 

 

 

I.1

VL.001

Cát mịn

m3

I.2

VL.002

G¹ch chØ

viªn

       

 

 

Tæng céng

 

 

 

VL

II

 

Nh©n c«ng

 

 

 

 

II.1

NC.001

Nh©n c«ng 3/7

c«ng

II.2

NC.002

Nh©n c«ng 3,5/7

c«ng

Tæng céng

NC

III

 

M¸y

 

 

 

 

III.1

M.001

Máy trộn vữa 80 lít

ca

III.2

M.002

VËn th¨ng 0,8T

ca

Tæng céng

M

Bảng 3.5. TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG,                                                CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Nhu cầu về các loại vật liệu, nhân công, máy thi công (cột 5) được tổng hợp từ hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của toàn bộ các công tác xây dựng của công trình, hạng môc c«ng tr×nh (cét 9, cét 10, cét 11 trong B¶ng 3.4 cña Phô lôc nµy).

BẢNG 3.6. TỔNG HỢP CHI PHÍ  XÂY DỰNG TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP  

1

Chi phí vật liệu

Lấy từ Bảng 3.5

VL

2

Chi phí nhân công

Lấy từ Bảng 3.5

NC

3

Chi phí máy thi công

Lấy từ Bảng 3.5

M

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL+NC+M) x tỷ lệ

TT

Chi phí trực tiếp

VL+NC+M+TT

T

II

CHI PHÍ CHUNG

T x tỷ lệ

C

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x tỷ lệ

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G  x TGTGT-XD

GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

G XD

V

CHI PHÍ NHÀ TẠM TẠI HIỆN TRƯỜNG ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD)

GXDNT

 

TỔNG CỘNG

G XD  + GXDNT

 

 

Trong đó:

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo Bảng 3.8 của Phụ lục này;

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

- G XD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình sau thuế;

- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

3. Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn ®Çu t­

Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình thông dụng, đơn giản, chi phí xây dựng có thể xác định theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ và suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dùng c«ng tr×nh.

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (G XD) theo phương pháp này được xác định theo công thức sau:

G XD = S XD x N + CCT-SXD                   (3.2)

Trong đó:

- S XD: là suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình;

- N: là diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình;

- CCT-SXD: là tổng các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình.

4. Phương pháp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện

Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên có thể xác định dựa trên cơ sở dự toán chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện và quy đổi các chi phí về địa điểm xây dựng công trình, thời điểm lập dự toán.

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (G XD) theo phương pháp này được xác định theo công thức sau:

n

G XD = G XDTTx HT x HKV ± S CTTCT-XDi         (3.3)

                                                               i = 1

Trong đó:

- G XDTT: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện;

- HT: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự toán;

- HKV: hệ số quy đổi theo địa điểm xây dựng công trình;

- CTTCT-XDi: chi phí chưa tính hoặc đã tính thứ i (i=1¸n) trong chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã và đang thực hiện.

Bảng 3.7. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC

Đơn vị tính: %

STT

LOẠI CÔNG TRÌNH

TRỰC TIẾP            PHÍ KHÁC

1

 C«ng tr×nh d©n dông

 Trong đô thị

2,5

 Ngoài đô thị

2

2

 C«ng tr×nh c«ng nghiÖp

2

 Riªng c«ng t¸c x©y dùng trong hÇm lß, hÇm thuû ®iÖn

6,5

3

 C«ng tr×nh giao th«ng

2

 Riªng c«ng t¸c x©y dùng trong ®­êng hÇm giao th«ng

6,5

4

 C«ng tr×nh thuû lîi

2

5

 C«ng tr×nh h¹ tÇng kü thuËt

 Trong đô thị

2

 Ngoài đô thị

1,5

+ Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.

Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí trực tiếp khác theo loại công trình phù hợp.

+ Đối với những công trình có yêu cầu riêng biệt về an toàn lao động như nhà cao từ 6 tầng trở lên, xi lô, ống khói của công trình công nghiệp hoặc tương tự thì phải lập thiết kế biện pháp an toàn lao động, dự toán và chủ đầu tư phê duyệt để bổ sung vào dự toán xây dựng công trình.

+ Chi phí trực tiếp khác của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sữa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.

+ Đối với công trình xây dựng thuỷ điện, thuỷ lợi thì chi phí trực tiếp khác còn không bao gồm các chi phí:

- Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình;

- Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện 0,4kv phục vụ thi công;

- Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;

- Chi phí di chuyển lực lượng thi công đến công trình; chi phí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt cần trục tháp trong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng hệ thống giao thông phục vụ thi công trong công trường; chi phí vận hành hệ thống điện tính từ điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạm hạ thế cuối cùng của công trình (điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện);

- Chi phí xử lý rác thải, nước thải, cho khu nhà ở tạm tại công trường;

- Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).

Bảng 3.8. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

Đơn vị tính: %

STT

Lo¹i c«ng tr×nh

Chi phí chung

Thu nhập                         chịu thuế      tính trước

Trên  chi phí trực tiếp

Trên chi phí nhân công

1

C«ng tr×nh d©n dông

6,5

5,5

Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hoá

10,0

2

C«ng tr×nh c«ng nghiÖp

5,5

6,0

Riªng c«ng tr×nh x©y dùng ®­êng hÇm, hÇm lß

7,0

3

C«ng tr×nh giao th«ng

5,5

6,0

Riªng c«ng t¸c duy tu söa ch÷a thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và đường thuỷ nội địa

66,0

Riªng c«ng tr×nh hÇm giao th«ng

7,0

4

C«ng tr×nh thuû lîi

5,5

5,5

Riªng ®µo, ®¾p ®Êt c«ng tr×nh thuû lîi b»ng thñ c«ng

51,0

5

C«ng tr×nh h¹ tÇng kü thuËt

5,0

5,5

6

Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

65,0

6,0

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng.

- Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp.

- Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tuỳ điều kiện cụ thể của công trình.

 

Chương 5. Thanh quyết toán khối lượng hoàn thành

5.1 Thanh toán

Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng

Trình tự, thủ tục, tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng (kể cả các biểu mẫu). Hồ sơ thanh toán do bên nhận thầu lập phù hợp với các biểu mẫu theo qui định của hợp đồng. Nội dung hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu:

-    Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói:

Biên bản nghiệm thu (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng): Tuỳ từng giai đoạn thanh toán mà có thể bao gồm một hoặc các loại biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu, nhưng không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán (nếu có);
Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (theo phụ lục số 2);
Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu (theo phụ lục số 4);
Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (theo phụ lục số 1) cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.

-    Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định:

Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (phụ lục số 2);
Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (phụ lục số 4);
Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo qui định của hợp đồng (nếu có) (phụ lục số 3) có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (phụ lục số 1) cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.

-     Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo qui định của hợp đồng (theo phụ lục số 3) có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (theo phụ lục số 2);
Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (theo phụ lục số 1) cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.

-       Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng kết hợp các loại giá: thực hiện theo các qui định tương ứng về hồ sơ thanh toán cho từng loại giá hợp đồng nêu trên.

Thời hạn thanh toán

Trong hợp đồng các bên phải qui định thời hạn bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo qui định của hợp đồng nhưng không được vượt quá 10 ngày làm việc.

Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại để bảo hành công trình theo qui định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phô lôc 1

(Ban hµnh kÌm theo Th«ng t­­ sè 06 /2007/TT-BXD ngµy 25/7/2007 cña Bé X©y dùng)

B¶ng tÝnh gi¸ trÞ ®Ò nghÞ thanh to¸n

Sè ………. ngµy ….. th¸ng ….. n¨m …..

         
Tªn/sè hîp ®ång x©y dùng:      
Tªn Bªn giao thÇu:      
Tªn Bªn nhËn thÇu:      
C«ng tr×nh:      
H¹ng môc:      
Giai ®o¹n thanh to¸n / lÇn thanh to¸n sè:    
C¨n cø khèi l­­îng ®· ®­­îc nghiÖm thu, bªn nhËn thÇu ®Ò nghÞ bªn giao thÇu thanh to¸n sè tiÒn nh­­ sau:
         

Sè TT

C¸c chØ tiªu

§¬n vÞ tÝnh

Gi¸ trÞ

Ghi chó

1

Gi¸ trÞ khèi l­­îng hoµn thµnh theo hîp ®ång      

2

Gi¸ trÞ khèi l­­îng c¸c c«ng viÖc ph¸t sinh ngoµi hîp ®ång      

3

ChiÕt khÊu tiÒn t¹m øng (theo qui ®Þnh cña hîp ®ång)      

4

Gi¸ trÞ ®Ò nghÞ thanh to¸n (1+2-3)      
         
 

 

     
B»ng ch÷:      
         
Hå s¬ kÌm theo:      
         

§¹i diÖn Bªn giao thÇu

 

§¹i diÖn Bªn nhËn thÇu

(Ký, ghi râ hä vµ tªn,
chøc vô vµ ®ãng dÊu)

 

(Ký, ghi râ hä vµ tªn,
chøc vô vµ ®ãng dÊu)

         

§¹i diÖn Nhµ t­­ vÊn (nÕu cã)

     

(Ký, ghi râ hä vµ tªn,
chøc vô)

     
 


Phô lôc 2

(Ban hµnh kÌm theo Th«ng t­ sè 06/2007/TT-BXD ngµy 25/7/2007 cña Bé X©y dùng)

B¶ng x¸c ®Þnh gi¸ trÞ khèi l­­îng c«ng viÖc hoµn thµnh theo hîp ®ång

Sè ………. ngµy ….. th¸ng ….. n¨m …..

Tªn/sè hîp ®ång x©y dùng:              
Tªn Bªn giao thÇu:              
Tªn Bªn nhËn thÇu:              
C«ng tr×nh:              
H¹ng môc:              
Giai ®o¹n thanh to¸n / lÇn thanh to¸n sè:            
C¨n cø x¸c ®Þnh:              
                 

Sè TT

Tªn c«ng viÖc

§¬n vÞ tÝnh

Khèi l­­îng

 

§¬n gi¸ thanh to¸n

Thµnh tiÒn

 

Ghi chó

Theo H§

§· thùc hiÖn

Theo H§

§· thùc hiÖn

                 
 

Tæng céng

             
B»ng ch÷:              
 

§¹i diÖn Bªn giao thÇu hoÆc ®¹i diÖn Nhµ t­­ vÊn (nÕu cã)

     

§¹i diÖn Bªn nhËn thÇu

 
 

(Ký, ghi râ hä vµ tªn,
chøc vô)

     

(Ký, ghi râ hä vµ tªn,
chøc vô)

 


Phô lôc 3

(Ban hµnh kÌm theo Th«ng t­ sè 06/2007/TT-BXD ngµy 25/7/2007 cña Bé X©y dùng)

B¶ng x¸c ®Þnh ®¬n gi¸ ®iÒu chØnh
theo qui ®Þnh cña hîp ®ång

Sè ………. ngµy ….. th¸ng ….. n¨m …..

           
           
Tªn/sè hîp ®ång x©y dùng:        
Tªn Bªn giao thÇu:        
Tªn Bªn nhËn thÇu:        
C«ng tr×nh:        
H¹ng môc:        
Giai ®o¹n thanh to¸n / lÇn thanh to¸n sè:      
C¨n cø x¸c ®Þnh:        
           

Sè TT

Tªn c«ng viÖc

§¬n vÞ tÝnh

§¬n gi¸

 

Ghi chó

Theo hîp ®ång

§iÒu chØnh theo qui ®Þnh cña hîp ®ång

           
           
           
           
           
           
           
 

 

       
           

§¹i diÖn Bªn giao thÇu hoÆc ®¹i diÖn Nhµ t­­ vÊn (nÕu cã)

 

§¹i diÖn Bªn nhËn thÇu

(Ký, ghi râ hä vµ tªn,
chøc vô)

 

(Ký, ghi râ hä vµ tªn,
chøc vô)

 

About these ads

About Nhà kinh tế

Ths Kinh tế Nghiên cứu kinh tế
This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s